Võ Huy Trác

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một nhân vật lịch sử Việt Nam thế kỷ 18: " Huy Trác" tên một vị quan, nhà nho, tiến sĩ dưới triều trung hưng. Ông nổi tiếng với tư tưởng trung quân, không phục vụ triều đại mới (Tây Sơn) sau khi nhà sụp đổ.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Huy Trác đỗ tiến sĩ năm 1772.
    • Sau khi nhà mất, Huy Trác đã giả để không ra làm quan cho nhà Tây Sơn.
    • Tấm gương trung nghĩa của cụ Huy Trác được người đời sau nhắc đến.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tấm lòng Huy Trác": Cụm từ dùng để chỉ tấm lòng trung thành, tiết tháo, không phục vụ hai triều đại của nhân vật lịch sử này.

    • Câu chuyện về tấm lòng Huy Trác bài học về đạo trung quân cho các nho sĩ đương thời.
  • "Lựa chọn của Huy Trác": Ám chỉ sự lựa chọn lui vềẩn, giữ khí tiết thay vì tiếp tục con đường quan lộ dưới một vương triều mới.

    • Trước thời cuộc biến động, ông ấy đã một lựa chọn của Huy Trác: về quê dạy học.
Biến thể từ gần giống
  • Tiến sĩ Huy Trác: Cách gọi trang trọng, nhấn mạnh học vị của ông.
  • Cụ Trác: Cách gọi tôn kính, thân mật.
Từ đồng nghĩa
  • Bậc trung thần: Chỉ những người làm tôi hết lòng trung thành với vua, với triều đại .
  • Nho sĩ tiết tháo: Chỉ những nhà nho khí tiết, giữ vững đạo của mình.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không áp dụng cho danh từ riêng chỉ nhân vật lịch sử)

Thành ngữ liên quan
  • "Giả như Huy Trác": Thành ngữ ám chỉ việc giả vờ không biết, không thấy để tránh một tình thế hoặc trách nhiệm khó xử, lấy cảm hứng từ giai thoại của ông.
    • Anh ta không muốn nhận việc nên đã giả như Huy Trác.
  1. (? - Thượng Kỳ, Nghĩa Hưng, Nam Định - nay Nam - 1793) Đỗ tiến sĩ (1772), làm quan nhiều nơi: Hiến sát xứ Kinh Bắc, Nghệ An, Đốc phủ Lạng Sơn, v.v.. Nhà mất, ông không ra giúp Tây Sơn, giả , được vua Quang Trung choẩn tại quê nhà, dạy học trò